Bật mí đến bạn những ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên

Thảo luận trong 'Thiết bị nội thất' bắt đầu bởi Nguyenthingocanh, 9/7/19.

Liên kết hữu ích: Đăng tin rao vặt | đăng tin rao vặt miễn phí

  1. Nguyenthingocanh

    Nguyenthingocanh Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    5/7/19
    Bài viết:
    15
    Đã được thích:
    1
    Bật mí đến bạn những ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên

    [​IMG]




    Ưu điểm của sofa gỗ là gì? Tại sao sofa bằng gỗ tự nhiên lại được ưa chuộng đến như vậy? Nếu bạn muốn biết rõ điều này thì ngay bây giờ hãy cùng Goxin đi tìm câu trả lời trong bài viết dưới đây nhé.

    [​IMG]

    Sofa gỗ tự nhiên mang đến vẻ đẹp sang trọng cho không gian sống

    1. Những ưu điểm tuyệt vời của sofa gỗ tự nhiên
    Không ngẫu nhiên mà dòng sản phẩm sofa gỗ tự nhiên lại được nhiều người ưa chuộng và lựa chọn cho không gian sống của gia đình mình đến như vậy. Các mẫu sofa bằng gỗ tự nhiên có rất nhiều những ưu điểm tuyệt vời vừa đảm bảo công năng vừa tạo được nét đẹp thẩm mỹ sang trọng cho không gian sống. Sofa gỗ có những ưu điểm nổi bật đó là:

      1. Chất liệu gỗ mang đến sự mộc mạc và ấm áp
    Đa phần nội thất được làm bằng gỗ tự nhiên đều mang màu nâu trầm sang trọng. Đây được xem là màu “truyền thống” của gỗ tự nhiên. Dù cho ngày nay với sự phát triển của công nghệ kỹ thuật có thể sử dụng phun sơn để tạo màu sắc độc đáo nhưng vẫn không thể vượt qua được “nét đẹp nét sang” của gỗ tự nhiên.

    Màu gỗ tự nhiên mang vẻ đẹp thân thiện, mộc mạc song không kém phần sang trọng, cao cấp phù hợp với nhiều phong cách thiết kế khác nhau từ cổ điển, tân cổ điển xa hoa đến phong cách hiện đại, Scandinavian…hiện đại. Bộ sofa được làm bằng gỗ tự nhiên đều mang vẻ mặt sáng mịn, không thấm nước, ít bám bụi lại dễ vệ sinh lau chùi hơn những loại chất liệu khác.

      1. Chất liệu gỗ đa dạng
    Thêm một ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên vượt trội nữa là chất liệu rất đa dạng và phong phú. Từ gỗ xoan đào, gỗ sồi, gỗ óc chó đến các loại gỗ cao cấp như hương, lim…Mỗi loại chất liệu sẽ mang những ưu điểm khác nhau. Tùy theo sở thích và khả năng tài chính để bạn lựa chọn loại chất liệu thật phù hợp.

    [​IMG]

    Một trong những ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên là chất liệu rất đa dạng

      1. Sofa gỗ tự nhiên dễ kết hợp với nội thất khác trong phòng khách
    Sofa phòng khách bằng gỗ tự nhiên có màu sắc đa dạng, chất liệu phong phú, kiểu dáng độc đáo…nên rất dễ kết hợp với đồ nội thất để tạo nên vẻ đẹp sang trọng, cao cấp cho không gian sống. Đặc biệt gỗ tự nhiên có rất dễ tạo dáng, tạo hình và chạm khắc thành những hình thù tinh xảo khác nhau tạo vẻ đẹp quý phái và quyền lựa cho căn phòng.

      1. Dòng sản phẩm sofa bằng gỗ tự nhiên có độ bền cao
    Bản thân chất liệu gỗ tự nhiên đã mang độ bền rất cao, ngày nay các sản phẩm nội thất bằng gỗ tự nhiên được phủ thêm Melamine, Medium, Laminate, Hing Density…lên bề mặt vừa tạo độ bóng mịn cho sản phẩm vừa đảm bảo độ bền, chống trầy xước, cong vênh, mối mọt rất tốt. Nếu sử dụng và bảo quản đúng cách thời gian sử dụng sản phẩm có thể lên đến 20 – 30 năm.

      1. Đảm bảo sự an toàn cho người sử dụng
    Bộ sofa được làm bằng gỗ tự nhiên không hóa chất thông qua quá trình tẩm sấy và xử lý đảm bảo độ an toàn cho người sử dụng. Đặc biệt các loại gỗ như trầm hương, gỗ hoàng đàn, gỗ lim, gỗ long não, gỗ sưa…vừa tốt cho sức khỏe vừa mang lại sự đẳng cấp, cao quý cho không gian sống.

    1. Những lưu ý khi mua gỗ sofa gỗ tự nhiên
    Ngoài ưu điểm vượt trội để có được bộ sofa tốt và đẹp khi mua sofa cho phòng khách bạn cần phải lưu ý những điều sau:

      1. Bộ sofa phải phù hợp với phong cách thiết kế [​IMG]
    Bộ sofa phải phù hợp với phong cách thiết kế của căn phòng

    Sofa là nội thất chính và có ảnh hưởng rất lớn đến không gian sống. Vì vậy bạn cần phải xác định được phong cách thiết kế để từ đó lựa chọn mẫu sofa cho thật phù hợp. Hiện nay có rất nhiều những phong cách thiết kế khác nhau như: cổ điển, tân cổ điển, phong cách zen, tối giản, Scandinavian, vintro, đương đại, vintage…Mỗi phong cách đều mang những vẻ đẹp riêng và họa tiết, kiểu dáng đặc trưng để bạn lựa chọn mẫu sofa cho phù hợp nhất.

    2.2 Kích thước phải phù hợp với không gian

    Một bộ sofa có kiểu dáng độc đáo ra sao, màu sắc ấn tượng thế nào, chất liệu gỗ cao cấp…nhưng kích thước không phù hợp với không gian phòng khách cũng trở thành vật vô dụng. Vì vậy bạn phải đo đạc thật chính xác diện tích mặt bằng, kích thước của không gian để lựa chọn bộ sofa có kích thước thật phù hợp tạo nên sự cân đối, hài hòa.

    Với phòng khách nhỏ hẹp bạn nên chọn bộ sofa có kích thước nhỏ gọn, vừa phải để tiết kiệm không gian. Với căn phòng có diện tích lớn thì bạn hãy chọn bộ sofa kích thước to lớn, bề thế tạo sự hài hòa, thống nhất.

      1. Quan tâm đến hình dáng của sofa
    Khi đã xác định được kích thước, diện tích của không gian bây giờ bạn phải quan tâm đến hình dáng trước khi mua sofa. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều những mẫu sofa đa dạng về hình dáng từ bộ sofa đủ ghế bàn, ghế đôi, ghế đơn đến sofa góc chữ L, chữ U, băng ghế…Mỗi loại đều có những hình dáng tương ứng với thiết lế và công dụng khác nhau.

    [​IMG]

    Hình dáng là một yếu tố cần phải quan tâm khi mua sofa phòng khách

    Tùy thuộc vào sở thích cũng như thiết kế căn phòng để bạn lựa chọn kiểu dáng sofa cho thật phù hợp.

      1. Chú ý đến chất liệu gỗ của sofa
    Hiện nay các mẫu sofa hiện đại được làm từ các chất liệu như gỗ gụ, gỗ cẩm, gỗ hương…là những loại gỗ rất tốt bạn có thể yên tâm sử dụng rất an toàn cho sức khỏe lại không dễ bị cong vênh luôn giữ được nét đẹp và độ bền theo thời gian.

    Bên cạnh đó một số loại sofa được làm từ chất liệu gỗ phổ thông như óc chó, sồi, tần bì…có kết cấu mảng miếng lớn và dày đảm bảo sự chắc chắn chống cong vênh rất tốt.

      1. Quan tâm đến màu sắc của sản phẩm
    Ưu điểm ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên là màu sắc mang vẫn gỗ tự nhiên sang trọng và quý phái. Tùy thuộc vào sở thích, phong cách thiết kế, màu tường, màu sàn, màu nội thất khác….để bạn lựa chọn bộ sofa mang màu sắc phù hợp nhất.

    Như vậy, qua bài viết này goxin.vn đã chia sẻ đến cho bạn một số ưu điểm của sofa gỗ tự nhiên cũng như những lưu ý khi mua dòng sản phẩm này rồi. Nếu bạn có nhu cầu muốn mua sofa cho không gian sống của mình hãy liên hệ với goxin.vn để được tư vấn và báo giá nhé.
     
  2. hoangvxdmai22

    hoangvxdmai22 Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    22/8/19
    Bài viết:
    156
    Đã được thích:
    0
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: vienxaydung.edu.vn@gmail.com
     

Chia sẻ trang này