Địa chỉ bán điện thoại nokia 2300 cánh bướm giá chỉ 300k tai quận đống đa

Thảo luận trong 'Điện thoại chính hãng' bắt đầu bởi yenviil1992, 19/7/19.

Liên kết hữu ích: Đăng tin rao vặt | đăng tin rao vặt miễn phí

  1. yenviil1992

    yenviil1992 Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    24/5/19
    Bài viết:
    37
    Đã được thích:
    0
    Shop chuyên bán các dòng điện thoại cổ chính hãng giao hàng thu tiền tận nơi trên toàn quốc cực nhiều mẫu điện thoại cổ độc lạ.

    Để Chọn cho mình một chiếc điện thoại cổ giá rẻ làm máy phụ nghe gọi sim rác thì đây là một sự lựa chọn không tồi .

    Shop chuyên bán các dòng điện thoại cổ chính hãng giao hàng thu tiền tận nơi trên toàn quốc cực nhiều mẫu điện thoại cổ độc lạ. Những chiếc điện thoại giá chỉ từ vài trăm ngàn tới những mẫu điện thoại cao cấp sang trọng cực kỳ sang .

    Đặt biệt khi đặt hàng tại shop bạn không cần đặt cọc bất kỳ một khoản chi phí nào, shop điện thoại cổ độc đa dang về mẫu điện thoại phổ thông từ điện thoại giá rẻ 220k đến vài triệu.




    Điện thoại Nokia 2300 “cánh bướm” huyền thoại đã trở lại
    Chiếc điện thoại với hình dáng và màu sắc sặc sỡ được mọi người ví như “bướm” rất độc đáo Nokia 2300 làm mỹ mãn nhiều người dùng, nhỏ gọn cầm nắm chắc chắn trong lòng bàn tay. Giống như bao dòng cổ khác nghe gọi và đàm thoại dung lượng pin khủng vẫn là một ưa điểm khá nổi trội.

    Với bàn phím cách điệu và rất thông minh nổi bật ở các điểm nhấn Nokia 2300 là một hình mẫu khá mới mẻ đem đến cho người dùng trải nghiệm mới khi thao tác, toàn thân là một lớp nhựa cứng chống va đập rất bóng loáng, bàn phím khá nhiều màu sắc bắt mắt.

    Màn hình 1.8 in, tương đối đủ hiển thị các hình ảnh icon và chữ viết.văn bản giống với nokia 1110i sử dụng hệ điều hành S40 trượt slide giống như Nokia 1110i nên nokia 2300 cũng tương đối dễ sử dụng và giá cả hợp lý đã chiếm được thiện cảm của một phần đông tín đồ công nghệ.

    [​IMG]


    Có thể nói Nokia 2300 được xem là bằng chứng thực tế cho sự phát triển của công nghệ điện thoại bàn phím số thông dụng. Điện thoại Nokia 2300 đã tạo nên một hình mẫu mới mẻ và thu hút với những màu sắc bắt mắt. Hầu hết mọi chi tiết của máy đều được thiết kế với sự kết nối mật thiết, từ bàn phím, màn hình đến các bộ phận bên trong. Đây có lẽ là chiếc điện thoại giá rẻ mang khuyên hướng hiện đại dành cho bạn.

    Điện thoại Nokia 2300 cũ được tích hợp bên trong là một viên pin chỉ với dung lượng vừa phải nhưng lại có thể hỗ trợ cho người dùng có thể liên lạc được rất nhiều ngày mà pin vẫn không cạn kiệt hay dẫn đến tình trạng tắt nguồn. Bên cạnh đó, dù chỉ với 1 SIM 1 sóng nhưng điện thoại Nokia 2300 lại có khả năng nhận sóng mạnh mẽ, bạn sẽ luôn được kết nối với người thân, bạn bè và khó có thể xảy ra tình trạng mất sóng.Điện thoại Nokia 2300 cũ được tích hợp bên trong là một viên pin chỉ với dung lượng vừa phải nhưng lại có thể hỗ trợ cho người dùng có thể liên lạc được rất nhiều ngày mà pin vẫn không cạn kiệt hay dẫn đến tình trạng tắt nguồn. Bên cạnh đó, dù chỉ với 1 SIM 1 sóng nhưng điện thoại Nokia 2300 lại có khả năng nhận sóng mạnh mẽ, bạn sẽ luôn được kết nối với người thân, bạn bè và khó có thể xảy ra tình trạng mất sóng.

    [​IMG]

    Vỏ và thân máy điện thoại giá rẻ nokia 2300


    Với phần vỏ và khung ngoài của máy được làm bằng chất liệu cao cấp, khi cầm trên tay chiếc điện thoại Nokia 2300 luôn mang lại cho bạn cảm giác an toàn và chắc chắn. Đồng thời với loại nhựa này cũng giúp cho máy tăng thêm độ cứng cáp, giúp máy được bền và sử dụng êm hơn.

    Ngoài dòng Nokia 2300, các bạn có thể xem thêm nhiều dòng Nokia cổ khác để có thêm nhiều lựa chọn tốt nhất cho mình.

    THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA ĐT NOKIA 2300
    MẠNG
    2G GSM 850 / 900 / 18003G KhôngRA MẮT
    Ra mắt Tháng 01 năm 2004THÂN MÁY
    Kích thước 10.7cm x 4.6cm x 2.1cmTrọng lượng 92 gMÀN HÌNH
    Loại Màn hình đơn sắcKích thước 96 x 65 pixelsBỘ NHỚ
    Bộ nhớ trong KhôngKhe cắm thẻ nhớ KhôngCỔNG GIAO TIẾP
    WLAN KhôngBluetooth KhôngRadio KhôngUSB KhôngPIN
    Pin chuẩn Pin chuẩn, lion dung lượng 1020 mAhChờ Lên đến 3-5 ngàySử dụng Từ 1 ngày đến 3 ngày.THÔNG SỐ KHÁC, BẢO HÀNH
    Số SIM 1 SIMNgôn ngữ Tiếng Việt, AnhMàu sắc Trắng, Đen

    [​IMG]


    Những Mẫu Điện Thoại Di Động Giá Cục Gạch Dùng Làm Máy Chống Cháy.

    Đầu tiên phải kể đến Mẫu Điện Thoại nokia giá rẻ 1100 ,và nokia 1110i với giá chỉ 220.000 vnđ đến 250.000 vnđ cũng là những mẫu điện thoại giá rẻ khá được ưa chuộng.

    Nằm trong phân khúc điện thoại giá rẻ dưới 500.000 vnđ có mẫu điện thoại 2300, mẫu điện thoại nokia 6100 , nokia 6030, nokia 7250, nokia 1208 , nokia 1600 và rất nhiều mẫu điện thoại giá rẻ các bạn truy cập trực tiếp website để tham khảo ạ

    Cao hơn một chút thì dòng điện thoại nokia 6300 vỏ kim loại có lẽ là mẫu điện thoại được mọi người tim mua nhiều nhất vì giá thành điện thoại rẻ hợp túi tiền vỏ kim loại cầm cũng khá là chăc chắn .

    Những mẫu điện thoại sang dùng làm quà tặng quà biếu cho người cao tuổi cực kỳ ý nghĩa.

    Đầu tiên là mẫu điện thoại nokia 6700 gold vỏ kim loại mỏng hơn nokia 6300 dòng này cầm cực sang mà không lỗi thời ,đối với người già chỉ cần chức năng nghe gọi là chủ yếu .

    Đối với dòng nokia 8600 , nokia 8800 là dòng nắp trượt tạo cho người dùng một phong cách riêng cực kỳ độc đáo mà không lỗi thời

    - Cách đặt hàng điện thoại cổ giá rẻ tại shop

    Cách 1 : để lại số đt bên cạnh sp cần mua , giá sp shop ghi trên ảnh gần sp đó ạ

    cách 2 : Liên hệ qua số điện thoại hoặc nhắn tin miễn phí zalo : 090.2277.552 để shop hỗ trợ nhanh nhất ạ
    Nguồn : http://thietkewebre.shoponline154.com/dien-thoai-doc-nokia-2300-chinh-hang-id334.html
     
  2. hoangvxdmai22

    hoangvxdmai22 Thành Viên Mới

    Tham gia ngày:
    22/8/19
    Bài viết:
    156
    Đã được thích:
    0
    Thời gian qua, công tác an toàn vệ sinh lao động-Phòng chống cháy nổ (ATVSLĐ, PCCN) tại các khu công nghiệp của các tỉnh luôn được các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm, doanh nghiệp tích cực hưởng ứng nhằm đảm bảo an toàn lao động trong quá trình làm việc, đảm bảo tài sản, sự phát triển, ổn định của doanh nghiệp. Tuy nhiên, vẫn còn xảy ra các vụ tai nạn lao động, cháy nổ tại các công ty, doanh nghiệp, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Do đó, nhằm đảm bảo an toàn cho người lao động, ngày 24/06/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động chính thức có hiệu lực từ 01/07/2016. Căn cứ theo nhu cầu đào tạo của các doanh nghiệp, VIỆN ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG CÁN BỘ XÂY DỰNG khai giảng các lớp an toàn lao động theo quyết định số 44/2016/NĐ-CP như sau:
    - Căn cứ theo Luật an toàn lao động ngày 25/06/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc.
    - Căn cứ theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động có hiệu lực từ 1/7/2016
    - Căn cứ theo Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động
    1. Đối tượng tham gia khóa học an toàn lao động
    - Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động
    - Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
    - Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.
    - Nhóm 5: Người làm công tác y tế
    - Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên theo quy định tại điều luật 74 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    2. Nội dung khóa học huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động: dựa trên điều 18, điều 19 và điều 20 Nghị định số 44/2016/NĐ-CP.
    Thời gian huấn luyện an toàn lao động theo quy định cho nhóm 1 và 4 tối thiểu 16 giờ; nhóm 2 tối thiểu 48 giờ. Với nhóm 3, thời gian huấn luyện tối thiểu là 24 giờ. Đặc biệt, nghị định số 44 có quy định thời gian huấn luyện tối thiểu với nhóm 5 và 6 lần lượt là 56 giờ và 4 giờ.
    Huấn luyện nhóm 1
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
    Huấn luyện nhóm 2
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Xây dựng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm;
    - Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
    - Xây dựng hệ thống quản lý về an toàn, vệ sinh lao động; nghiệp vụ công tác tự kiểm tra;
    - Công tác điều tra tai nạn lao động; những yêu cầu của công tác kiểm định, huấn luyện và quan trắc môi trường lao động;
    - Quản lý máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Hoạt động thông tin, tuyên truyền, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
    - Sơ cấp cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động
    - Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, thống kê, báo cáo công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại;
    - Quy trình làm việc an toàn với máy, thiết bị, vật tư, chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 3
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân;
    - Nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp;
    c) Nội dung huấn luyện chuyên ngành:
    - Kiến thức tổng hợp về máy, thiết bị, vật tư, chất phát sinh các yếu tố nguy hiểm, có hại và phương pháp phân tích, đánh giá, quản lý rủi ro liên quan đến công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động mà người được huấn luyện đang làm;
    - Quy trình làm việc an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động liên quan đến công việc của người lao động.
    Huấn luyện nhóm 4
    a) Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động:
    - Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động; chính sách, chế độ về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động;
    - Chức năng, nhiệm vụ của mạng lưới an toàn, vệ sinh viên;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    - Nội quy an toàn, vệ sinh lao động, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn, vệ sinh lao động và sử dụng các thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân, nghiệp vụ, kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
    b) Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc: Quy trình làm việc và yêu cầu cụ thể về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
    Huấn luyện nhóm 5:
    a) Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
    b) Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động bao gồm:
    - Tổ chức bộ máy, quản lý và thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động ở cơ sở;
    - Phân định trách nhiệm và giao quyền hạn về công tác an toàn, vệ sinh lao động;
    - Kiến thức cơ bản về yếu tố nguy hiểm, có hại, biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động;
    - Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh;
    c) Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động:
    - Yếu tố có hại tại nơi làm việc;
    - Tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại;
    - Lập hồ sơ vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
    - Các bệnh nghề nghiệp thường gặp và biện pháp phòng chống;
    - Cách tổ chức khám bệnh nghề nghiệp, khám bố trí việc làm, chuẩn bị hồ sơ giám định bệnh nghề nghiệp;
    - Tổ chức và kỹ năng sơ cứu, cấp cứu;
    - Phòng chống dịch bệnh tại nơi làm việc;
    - An toàn thực phẩm;
    - Quy trình lấy và lưu mẫu thực phẩm;
    - Tổ chức thực hiện bồi dưỡng hiện vật và dinh dưỡng cho người lao động;
    - Nâng cao sức khỏe nơi làm việc, phòng chống bệnh không lây nhiễm tại nơi làm việc;
    - Kiến thức, kỹ năng, phương pháp xây dựng kế hoạch, phương án, trang bị phương tiện và điều kiện cần thiết để thực hiện công tác vệ sinh lao động;
    - Phương pháp truyền thông giáo dục về vệ sinh lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp; lập và quản lý thông tin về vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp tại nơi làm việc;
    - Lập và quản lý hồ sơ sức khỏe người lao động, hồ sơ sức khỏe của người bị bệnh nghề nghiệp.
    - Công tác phối hợp với người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động hoặc bộ phận quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động để thực hiện nhiệm vụ liên quan theo quy định tại Điều 72 Luật an toàn, vệ sinh lao động.
    Huấn luyện nhóm 6:
    Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.
    Chứng chỉ, chứng nhận:
    Học viên tham gia khóa học thông qua sát hạch, kiểm tra sẽ được cấp:
    - Chứng nhận an toàn lao động với nhóm 1, 2, 5, 6 (thời hạn 2 năm);
    - Thẻ an toàn với nhóm 3 (thời hạn 2 năm);
    - Ngoài ra, nhóm 5 sẽ được cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động (thời hạn 5 năm);
    - Sổ theo dõi người thuộc nhóm 4 được huấn luyện.
    Lịch khai giảng:
    - Công ty tổ chức liên tục khai giảng các lớp an toàn lao động vào ngày 15 hàng tháng.
    - Quý cơ quan/doanh nghiệp có nhu cầu tổ chức riêng cho đơn vị xin liên hệ theo số điện thoại: 0904.889.859 - 0908.060.060
    Hồ sơ đăng ký học an toàn lao động:
    Bản sao Chứng minh thư nhân dân không cần công chứng;
    Ảnh màu 3×4: 02 chiếc.
    Viện Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Xây Dựng

    Adress: Tòa HH2A - KĐT Linh Đàm - Hoàng Mai - Hà Nội

    Hotline: 0904 889 859 ( Ms.Linh )

    Hotline: 0908 060 060 ( Mr.Phong )

    Tel: 046.686.8910 - Fax: 043.257.9999

    Website: https://vienxaydung. edu.vn



    Email: [email protected]
     

Chia sẻ trang này